Thuốc giảm đau Poltrapa

thuốc poltrapa
Thuốc giảm đau Poltrapa
4.7 (94.29%) 7 vote[s]

Bản tin nam giới xin giới thiệu đến độc giả sản phẩm thuốc Poltrapa có tác dụng điều trị giảm đau sau phẫu thuật, đau răng, đau đầu… Dưới đây là các thông tin chi tiết về thuốc này.

Để mua thuốc liên hệ ngay 098 572 9595 

Thuốc Poltrapa là thuốc gì? giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Poltrapa giá 950.000 đồng/hộp 60 viên bán tại Nhà thuốc Ngọc Anh. Đây là một nhà thuốc uy tín với đa dạng các loại thuốc, giá cả phải chăng, được nhiều người tin tưởng và chọn lựa.

Tham khảo một số thuốc tương tự:

Thuốc Poltrapa chứa thành phần nào?

Hoạt chất

  • Tramadol hydrochloride……………………………………………37,5mg; 
  • Paracetamol……………………………………………………………….325mg

Tá dược

  • Tá dược vừa đủ 1 viên nén
poltrapa 325mg/37.5mg
poltrapa 325mg/37.5mg

Tác dụng của thuốc Poltrapa?

  • Điều trị giảm triệu chứng đau mức độ từ trung bình đến nặng như đau sau phẫu thuật, đau răng,…
  •  Giảm đau trong các trường hợp không đáp ứng với các thuốc giảm đau khác  

Liều lượng sử dụng

Liều lượng đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Bệnh nhân có thể dùng tối đa từ 1-2 viên/lần, mỗi lần cách nhau 4-6 giờ.

Tuyệt đối không được uống quá 8 viên mỗi ngày.

Liều lượng đối với trẻ em dưới 12 tuổi

Chưa có nghiên cứu rõ ràng về độ an toàn cũng như hiệu quả điều trị đối với trẻ em.

Liều dùng đối với người cao tuổi

Liều dùng tương tự người lớn, nghiên cứu cho thấy không có sự khác biệt giữa 2 đối tượng này trong đáp ứng thuốc.

Liều lượng có thể thay đổi tùy theo độ tuổi của bệnh nhân. Bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc này cho trẻ.

Thuốc sử dụng như thế nào?

Bệnh nhân có thể uống trực tiếp bởi thuốc ở dạng viên nang.

thuốc poltrapa

Dùng thuốc Poltrapa có nhanh khỏi không?

Hiệu quả của thuốc đối với người bệnh còn phụ thuộc vào cơ địa. Trên thực tế, không có thời gian cố định để xác định người bệnh có thể khỏi vào thời điểm nào.

Điều quan trọng hơn, bệnh nhân cần tuân thủ tuyệt đối đơn thuốc của bác sĩ để có hiệu quả điều trị tốt nhất. Trong trường hợp đã dùng hết thuốc nhưng bệnh tình vẫn không thuyên giảm, bạn nên đi khám lại để có hướng điều trị tốt hơn.

Chống chỉ định

Không dùng với phụ nữ đang trong thời gian cho con bú: Thuốc có thể qua sữa mẹ đi vào cơ thể trẻ em. Tuy nhiên, vẫn chưa có nghiên cứu đánh giá độ an toàn của thuốc này đối với trẻ.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ hay gặp

Bệnh nhân thường gặp tác dụng phụ phổ biến nhất là các triệu chứng như hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, nôn nao, buồn ngủ bất thường.
* Một số tác dụng phụ nguy hiểm kém phổ biến hơn: 
– Toàn bộ cơ thể: mệt mỏi kéo dài, dễ xúc động, kích động mạnh, suy nhược cơ thể.

– Rối loạn tâm thần: mất ngủ, lo âu, bồn chồn, chán ăn, nhầm lẫn, kích thích. 
– Hệ tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, nôn mửa, táo bón, tiêu chảy.
– Hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên: đau đầu mạnh, rùng mình. 
– Da và các phần phụ thuộc da: nổi mẩn, mề đay, nổi ban đỏ, ngứa ngáy khó chịu, tăng tiết mồ hôi. 

thuốc poltrapa là thuốc gì

Các tác dụng phụ ít gặp

– Toàn bộ cơ thể: rét run, đau ngực, ngất, hội chứng cai thuốc. 
– Rối loạn tim mạch: tụt huyết áp, tăng huyết áp, tăng huyết áp trầm trọng.
– Hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên: mất thăng bằng, căng cơ, co cơ không tự chủ, co giật, đau nửa đầu, đau nửa đầu trầm trọng, dị cảm, ngơ ngác, chóng mặt. 
– Hệ tiêu hóa: chảy máu tiêu hóa, phân đen, khó nuốt, phù lưỡi. 
– Rối loạn về tai và tiền đình: ù tai.
– Rối loạn nhịp tim: đánh trống ngực, loạn nhịp tim, mạch nhanh. 
– Cơ quan gan và mật: rối loạn chức năng gan mật. 
– Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: giảm cân. 
– Rối loạn tâm thần: lạm dụng thuốc, hay quên, trầm cảm, mất ý thức, tâm trạng bất ổn, ảo giác, ác mộng, bất lực, có những ý tưởng dị thường. 
– Rối loạn hồng cầu: thiếu máu. 
– Hệ hô hấp: khó thở. 
– Hệ tiết niệu: nước tiểu ít, albumin niệu, rối loạn tiểu tiện, bí tiểu. 
– Rối loạn thị lực: rối loạn khả năng quan sát, giảm tầm nhìn. 

Xử trí khi gặp tác dụng phụ

Khi gặp các tác dụng không mong muốn, bạn cần NGƯNG SỬ DỤNG thuốc và đến gặp bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn để có hướng xử trí phù hợp.

Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc Poltrapa?

– Tương tác thuốc của thuốc này có thể gây co giạt, vì thế cần lưu ý với bệnh nhân có tiền sử co giật, động kinh hoặc có các bệnh nguy cơ co giật.

– Thận trọng khi sử dụng với người có nguy cơ suy giảm hô hấp

– Thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế hệ TKTƯ như rượu, Opioid, thuốc tê, thuốc mê, thuốc ngủ và thuốc an thần. 
– Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân bị tăng áp lực nội sọ hay tiền sử tổn thương não, vỏ não. 
– Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân nghiện thuốc phiện vì có thể gây tái nghiện. 
– Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân uống nhiều rượu, bia vì nguy cơ ngộ độc gan tăng cao hơn

– Việc dùng Naloxon trong xử lý quá liều Tramadol có thể gây tăng nguy cơ co giật. 
– Với những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút được khuyến cáo liều dùng không quá 2 viên cho mỗi 12 giờ. 
– Thận trọng với bệnh nhân suy gan nặng. 
– Không dùng quá liều chỉ định. 
– Không dùng với các thuốc khác chứa paracetamol hay tramadol.

Thuốc Poltrapa có dùng được với phụ nữ có thai và cho con bú không?

Không dùng cho phụ nữ trong thời gian cho con bú

Thuốc Poltrapa có dùng được với người lái xe và vận hành máy móc không?

Chúng tôi chưa có thông tin về trường hợp này

Tương tác thuốc

Tương tác của thuốc Poltrapa với các thuốc khác

* Tương tác thuốc khi dùng chung với thuốc ức chế MAO và ức chế tái hấp thu serotonin: 
Bệnh nhân có thể nâng cao nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn như co giật, hội chứng ngộ độc serotonin.
* Tương tác thuốc khi dùng chung với carbamazepine: 
Bệnh nhân gặp tình trạng tăng nhanh sự chuyển hóa tramadol trong cơ thể. Do vậy, tác dụng của thành phần Tramadol trong thuốc có thể bị giảm đáng kể.
* Tương tác thuốc khi dùng chung với quinidine: 
Tramadol được chuyển hóa thành M1 (chất chuyển hóa có tác dụng) bằng CYP2D6. Uống quinidine cùng với tramadol sẽ làm tăng hàm lượng của tramadol. Tuy nhiên tương tác thuốc này chưa có kết quả rõ ràng
* Tương tác thuốc khi dùng chung với các chất thuộc nhóm warfarin: 
Theo nguyên tắc y tế, phải định kỳ đánh giá thời gian đông máu ngoại lai khi dùng đồng thời với các thuốc này do ghi nhận INR (international normalized ratio – chỉ số bình thường quốc tế) tăng ở một số bệnh nhân.
* Tương tác thuốc khi dùng chung với các chất ức chế CYP2D6: 
Các nghiên cứu trong ống nghiệm về tương tác thuốc trên microsome của gan người cho thấy uống cùng với các chất ức chế CYP2D6 như fluoxetine, paroxetine và amitriptyline có thể làm hạn chế chuyển hóa tramadol. 
* Tương tác thuốc khi dùng chung với cimetidine: 
Dùng đồng thời với cimetidine chưa được nghiên cứu. Sử dụng đồng thời tramadol với cimetidine dường như không ảnh hưởng đến quá trình hấp thu và phân bố thuốc trong cơ thể.

Tương tác của thuốc Poltrapa với thực phẩm, đồ uống

Uống thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Sử dụng thuốc khi đang ăn một số loại thức ăn hoặc hút thuốc lá có thể làm giảm tác dụng của thuốc hoặc gây là các tác dụng không mong muốn.

Không uống thuốc chung với đồ uống có cồn như rượu, bia, đồ uống có ga như nước ngọt…

Cách xử trí khi quá liều, quên liều thuốc

Bệnh nhân gặp triệu chứng gì khi dùng quá liều thuốc Poltrapa?

Bệnh nhân sẽ xuất hiện triệu chứng ngộ độc 2 thành phần chính của thuốc là tramadol và paracetamol:

– Tramadol: suy giảm hô hấp, mê man, co giật mạnh, tim ngừng đập và có thể dẫn tới tử vong.

– Paracetamol: quá liều paracetamol sẽ gây suy gan cấp do gan bị ngộ đọc. Một số triệu chứng biểu hiện sớm như chán ăn, buồn nôn, khó chịu đường tiêu hóa, nhợt nhạt, đổ mồ hôi. Các triệu chứng nhiễm độc gan thường xuất hiện sau đó khoảng 48 giờ

Cách xử trí khi dùng quá liều thuốc Poltrapa

Khi gặp các biểu hiện nặng và nguy hiểm nghi do dùng quá liều, bệnh nhân cần đến ngay trung tâm y tế gần nhất để được cấp cứu kịp thời, tránh trường hợp nguy hiểm đến tính mạng.

Nên làm gì khi quên 1 liều thuốc Poltrapa

  • Nếu quên liều khoảng 1-2h so với yêu cầu thì bệnh nhân nên dùng thuốc ngay, càng sớm càng tốt.
  • Trong trường hợp quên liều đã quá lâu, bệnh nhân nên bỏ liều cũ để dùng thuốc tiếp tục ở liều sau để đảm bảo hiệu quả điều trị.
  • Đặc biệt, bệnh nhân không được tự ý tăng thêm liều lượng sử dụng so với chỉ định của bác sĩ, tránh gặp phải biến chứng nguy hiểm.

Dược lực học

Tramadol là thuốc giảm đau trung ương. Ít nhất xảy ra 2 cơ chế, liên kết của chất gốc và chất chuyển hóa hoạt tính (M1) với thụ thể Mu-opioid receptor và ức chế nhẹ tái hấp thu của norepinephrine và serotonin.

Paracetamol là 1 loại thuốc giảm đau trung ương khác. Cơ chế và vị trí tác động giảm đau chính xác của nó chưa xác định rõ ràng.

Khi đánh giá trên động vật ở phòng thí nghiệm, việc phối hợp tramadol và paracetamol cho thấy chúng có tác dụng hợp lực.

Dược động học

Tính chất chung

Tramadol được dùng ở dạng racemic, cả dạng tả tuyền và hữu tuyền của cả tramadol và M1 đều được tìm thấy trong hệ tuần hoàn. Thông tin về dược động học của tramadol và paracetamol trong huyết tương sau khi uống 1 viên được đưa ra ở Bảng 1.

Tramadol hấp thu chậm hơn nhưng có thời gian bán thải dài hơn so với paracetamol. Sau khi uống 1 liều đơn viên phối hợp tramadol/paracetamol (37,5 mg/325 mg) nồng độ lớn nhất trong huyết tương của (+)-Tramadol/(-)-Tramadol là 64,3/55,5 ng/ml đạt được sau 1,8 giờ và của paracetamol là 4,2 ng/ml sau 0,9 giờ. Thời gian bán thải t1/2 trung bình của [(+)-Tramadol/(-)-Tramadol] là 5,1/4,7 giờ và của paracetamol là 2,5 giờ.

Hấp thu

Sinh khả dụng hoàn toàn trung bình của tramadol hydrochloride khoảng 75% sau khi uống 100 mg tramadol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương tính trung bình của racemic tramadol và M1 đạt được ở khoảng 2 và 3 giờ sau khi người lớn khỏe mạnh uống 2 viên. 

Hấp thu của paracetamol sau khi uống xảy ra nhanh, gần như hoàn toàn và ở ruột non. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của paracetamol đạt được trong vòng 1 giờ và không bị ảnh hưởng khi uống cùng tramadol.

Ảnh hưởng của thức ăn

Uống thuốc cùng với thức ăn không có sự thay đổi nào về nồng độ đỉnh trong huyết tương hay mức độ hấp thu của tramadol hoặc paracetamol, vì thế có thể uống thuốc mà không phải phụ thuộc vào bữa ăn.

Phân bố

Thể tích phân bố của tramadol sau khi tiêm tĩnh mạch liều 100 mg trên nam và nữ tương ứng là 2,6 và 2,9 L/kg. Khoảng 20% tramadol liên kết với protein trong huyết tương.

Paracetamol được phân bố rộng, hầu hết trên các mô của cơ thể trừ mô mỡ. Thể tích phân bố khoảng 0,9 L/kg. Một tỷ lệ nhỏ (khoảng 20%) paracetamol liên kết với protein.

Chuyển hóa

Đo nồng độ trong huyết tương của tramadol và chất chuyển hóa của nó M1 sau khi các tình nguyện viên uống thuuosc không khác nhau so với khi chỉ uống 1 mình tramadol.

Khoảng 30% thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không thay đổi, trong khi đó khoảng 60% thuốc được thải trừ dưới dạng các chất chuyển hóa. Cách chuyển hóa chủ yếu là khử nhóm methyl ở vị trí N- và O- hoặc kết hợp với glucoronide hay sulfate ở gan.

Tramadol được chuyển hóa bằng nhiều cách, trong đó có cả CYP2D6. Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan bằng cơ chế động học bậc thứ nhất và theo 3 cách riêng biệt:

  1. a) kết hợp với glucoronide
  2. b) kết hợp với sulfate
  3. c) oxy hóa thông qua enzyme cytochrome P450

Thải trừ

Tramadol và chất chuyển hóa của nó thải trừ chủ yếu qua thận. Thời gian bán thải của racemic tramadol và M1 tương ứng khoảng 6 và 7 giờ. Thời gian bán thải của racemic tramadol từ khoảng 6 giờ tăng lên 7 giờ khi dùng tăng thêm liều. Thời gian bán thải của paracetamol khoảng 2 đến 3 giờ ở người lớn, ngắn hơn một ít ở trẻ em và dài hơn một ít ở bệnh nhân xơ gan và trẻ sơ sinh. Paracetamol được thải trừ khỏi cơ thể chủ yếu bằng cách kết hợp với glucoronide và sulfat tùy thuộc vào liều uống. Dưới 9% paracetamol được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu.

Nhà sản xuất

Công ty Polfarmex S.A Ba Lan

Bảo quản

Bảo quản nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh nắng mặt trời

Đóng gói

Viên nén, hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *